cơ hội chủ nghĩa
Định nghĩa
Danh từ: - Chủ trương, khuynh hướng chính trị hoặc hành động chỉ dựa vào hoàn cảnh, tình thế nhất thời, không có lập trường, nguyên tắc vững vàng: "cơ hội chủ nghĩa" là sự thích ứng linh hoạt quá mức với hoàn cảnh, thường nhằm đạt lợi ích cá nhân hoặc nhóm nhỏ, bất chấp các giá trị đạo đức hay chính trị căn bản.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Những kẻ theo cơ hội chủ nghĩa thường thay đổi quan điểm để phù hợp với xu thế nhất thời. (Những người theo chủ trương này dễ dàng đổi lập trường vì lợi ích trước mắt.)
- Chính sách đó bị chỉ trích là mang tính cơ hội chủ nghĩa, vì chỉ tập trung vào lợi ích ngắn hạn. (Chính sách đó bị coi là thiếu nguyên tắc, chỉ chạy theo tình thế.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "tư tưởng cơ hội chủ nghĩa": hệ thống quan điểm ưu tiên hoàn cảnh hơn nguyên tắc.
- Tư tưởng cơ hội chủ nghĩa dễ dẫn đến sự phản bội lý tưởng ban đầu. (Suy nghĩ này khiến người ta dễ từ bỏ mục tiêu dài hạn.)
- "hành động cơ hội chủ nghĩa": việc làm chỉ nhằm lợi ích nhất thời.
- Hành động cơ hội chủ nghĩa của ông ta đã làm mất lòng tin của đồng nghiệp. (Việc làm thiếu kiên định đó gây hậu quả xấu.)
Biến thể và từ gần giống
- Cơ hội (danh từ): dịp, thời cơ thuận lợi.
- Đừng bỏ lỡ cơ hội tốt. (Đừng để mất thời điểm thuận lợi.)
- Chủ nghĩa cơ hội (danh từ): đồng nghĩa với "cơ hội chủ nghĩa", chỉ khuynh hướng hành động theo hoàn cảnh.
- Chủ nghĩa cơ hội bị phê phán trong nhiều lĩnh vực. (Khuynh hướng này bị chỉ trích vì thiếu nguyên tắc.)
Từ đồng nghĩa
- Chủ nghĩa thực dụng: thiên về lợi ích thực tế, đôi khi không câu nệ nguyên tắc.
- Chủ nghĩa lợi ích: ưu tiên lợi ích cá nhân hoặc nhóm hơn các giá trị chung.
- Chủ nghĩa xoay chiều: thay đổi lập trường theo gió chính trị.
Thành ngữ liên quan
- "Đánh trống bỏ dùi": làm việc không có chủ đích, chỉ theo hoàn cảnh.
- Làm ăn kiểu đánh trống bỏ dùi chẳng khác gì cơ hội chủ nghĩa. (Cách làm thiếu kiên định đó giống như chủ nghĩa cơ hội.)